GIỚI THIỆU CHUNG
Helicobacter pylori (hay còn gọi là Campylobacter pylori) là một loại xoắn khuẩn có hình xoắn ốc, là vi khuẩn Gram âm, gây nhiễm trùng niêm mạc dạ dày. Nó gây ra một số bệnh về dạ dày-ruột như chứng khó tiêu không có loét, loét dạ dày và tá tràng, viêm dạ dày hoạt tính và thậm chí có thể làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày, do đó được phân loại là tác nhân gây ung thư loại I.
Nhiều chủng H. pylori đã được phân lập: trong số đó, chúng biểu hiện kháng nguyên CagA có thể sinh miễn dịch mạnh và theo đó, chùng này có tâm quan trọng đặc biệt về mặt lâm sảng vì nó có liên quan đến yếu tố gây độc tế bào. Theo nhiều bài báo, ở những bệnh nhân bị nhiễm vi khuẩn này có biểu hiện kháng thể chống lại sản phẩm gen CagA, nguy cơ ung thư dạ dày cao gấp 5 lần so với nhóm tham chiếu bị nhiễm chủng vi khuẩn âm tính với CagA.
Bản thân sự hiện diện của gen quyết định sự tồn tại của nhiễm trùng, loét và protein liên quan, độc tố VacA thường là nguyên nhân chính gây ra sự xâm nhập vào niêm mạc dạ dày.
Kháng nguyên này kết hợp với các kháng nguyên khác, chẳng hạn như CagII, CagC, đóng vai trò là tác nhân khởi đầu của phản ứng viêm đột ngột có thể gây loét (loét dạ dày), dị ứng và giảm hiệu quả điều trị. Hiện tại có một số phương pháp xâm lấn và không xâm lấn để phát hiện tỉnh trạng nhiễm trùng này. Các phương pháp xâm lấn đòi hỏi phải nội soi niêm mạc dạ dày với điều tra mô học, văn hóa và urease, hiệu quả về chí phí và cần thời gian dài để đưa ra chẩn đoán cuối cùng.
Ngoài ra, có sẵn các phương pháp không xâm lấn như Kiểm tra hơi thở, cực kỳ phức tạp và không có tỉnh chọn lọc cao, hoặc xét nghiệm ELISA và immunoblotting cổ điển.
MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
Que thử xét nghiệm định tính kháng nguyên kháng H.pylori (Phân) là một xét nghiệm miễn dịch trực quan nhanh để phát hiện định tỉnh các kháng nguyên Helicobacter pylori trong mẫu phân người. Que thử này được thiết kế để sử dụng như một công cụ hỗ trợ chẩn đoán nhiễm H. pylori.
QUY TRÌNH XÉT NGHIỆM
Để kit thử, mẫu phẩm, dung dịch đệm và/hoặc dung dịch kiểm soát ở nhiệt độ phòng (15-30°C) trước khi xét nghiệm.
1. Lấy mẫu và tiền xử lý:
1) Kết quả tốt nhất sẽ thu được nếu xét nghiệm được thực hiện trong vòng 6 giờ sau khi lấy mẫu.
2) Vận và tháo ống pha loãng. Cẩn thận không làm đổ hoặc văng dung dịch ra khỏi ống. Lấy mẫu bằng cách đưa que bôi vào ít nhất 3 vị trí khác nhau của phân để lấy khoảng 50 mg phân (tương đương 1/4 hạt đậu).
3) Đặt dụng cụ trở lại ống và vẫn chặt nắp. Cẩn thận không làm gãy đầu ống pha loãng Lắc mạnh ống lấy mẫu để trộn mẫu và dung dịch đệm chiết xuất.
2. Xét nghiệm
1) Lấy que thử ra khỏi túi kín và đặt que thử lên một bề mặt bằng phẳng, sạch sẽ. Đánh dấu que thử bằng tên bệnh nhân hoặc mã kiểm soát. Để có được kết quả tốt nhất, xét nghiệm nên được thực hiện trong vòng một giờ.
2) Dùng một mảnh giấy ăn, bé đầu ống pha loãng. Giữ ống thẳng đứng và nhỏ 3 giọt dung dịch vào giếng mẫu (S) của thiết bị xét nghiệm. Tránh nhỏ những giọt có chứa bọt khí vào giếng mẫu (S), và không thêm bất kỳ dung dịch
nào vào vùng kết quả.
Khi xét nghiệm bắt đầu diễn ra, màu sắc sẽ di chuyển trên màng.
3 . Chờ đến khi vạch màu xuất hiện. Đọc kết quả trong vòng 10 phút. Không sử dụng kết quả quá 20 phút.
Lưu ý: Nếu mẫu thử không di chuyển (có hạt), hãy ly tâm các mẫu được chiết xuất có trong lọ dung dịch đệm chiết xuất. Lấy 80 µL dung dịch phía trên, cho vào giếng mẫu (S) của kit thử mới và bắt đầu lại từ đầu theo hướng dẫn nêu trên.
DIỄN GIẢI KẾT QUẢ
DƯƠNG TÍNH: Xuất hiện hai vạch màu. Một vạch màu ở vùng chứng (C) và một vạch màu ở vùng kết quả (T)
ÂM TÍNH: Chỉ có một vạch màu xuất hiện, tại vùng chứng (C). Không có vạch màu nào xuất hiện ở vùng kết quả (T).
KẾT QUẢ KHÔNG CÓ GIÁ TRỊ: Không thấy xuất hiện vạch màu. Nên loại bỏ những kết quả không xuất hiện vạch này. Vui lòng xem quy trình làm lại xét nghiệm mới và thực hiện lại với kit thử khác. Nếu hiện tượng không có kết quả vẫn lặp lại, ngưng sử dụng kit thử và liên hệ với nhà phân phối để được giải đáp.
Lưu ý:
1. Cường độ màu sắc trong vùng kết quả (T) có thể biến đổi phụ thuộc vào nồng độ chất phân tích có trong mẫu phẩm. Do đó, dù màu xuất hiện trong vùng kết quả đậm hay nhạt đều được xem là âm tỉnh. Lưu ý rằng đây chỉ là sự xét nghiệm định tỉnh và không thể xác định được nồng độ của chất phân tích trong mẫu phân.
2. Khối lượng mẫu phẩm không đủ, quy trình thực hiện không đúng hoặc kit thử đã hết hạn có thể là các lý do cho việc không xuất hiện vạch chứng.
BẢO QUẢN VÀ ĐỘ ỔN ĐỊNH
Bảo quản kít thử ở nhiệt độ 2-30°C cho đến ngày hết hạn sử dụng in trên bao bì.
Kit thử phải được bảo quản trong túi đóng kín cho đến khi lấy ra sử dụng.
Không cấp đông.
Tránh làm bẩn các thành phần của kit thử. Không sử dụng sản phẩm nếu bị bần hoặc kết tủa. Ô nhiễm sinh học từ các thiết bị chế tạo, dụng cụ đựng mẫu phẩm hay thuốc thử có thể dẫn đến kết quả xét nghiệm sai lệch.
Liên hệ ngay để nhận báo giá và tư vấn chi tiết:
☎️ Hotline: 0888 888 244
📧 Email: ytehoanggia1@gmail.com
🌐 Website: royalmed.com.vn


Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.